| (1) Về thu nhập chịu thuế TNCN và cách tính thuế đối với từng loại thu nhập - Sửa đổi, hoàn thiện quy định về cách tính thuế đối với từng loại thu nhập, kết cấu lại và điều chỉnh tên một số điều để tương ứng với nội dung sửa đổi (Nội dung sửa đổi từ Điều 6 đến Điều 18 dự thảo Luật) - Sửa đổi, hoàn thiện quy định về thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh Tại khoản 1 Điều 3 dự thảo Luật đã sửa đổi, bổ sung nội dung quy định về thu nhập từ kinh doanh bao gồm: Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức; Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số. (Nội dung sửa đổi tại khoản 1 Điều 3 dự thảo Luật). - Sửa đổi, hoàn thiện quy định về thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công Dự thảo Luật sửa đổi, hoàn thiện quy định về thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hướng bổ sung các khoản tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động dưới mọi hình thức, các khoản thu nhập khác và giao Chính phủ quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. (Nội dung sửa đổi tại khoản 2 Điều 3 dự thảo Luật). - Sửa đổi, hoàn thiện quy định về thu nhập chịu thuế TNCN và cách tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn Bộ Tài chính đề xuất vẫn giữ quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Đồng thời bổ sung quy định: Trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế TNCN được xác định bằng giá bán nhân với thuế suất 2% (áp dụng thống nhất cho cả cá nhân cư trú và không cư trú). Riêng đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, vẫn giữ quy định thu thuế TNCN 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần. (Nội dung sửa đổi tại khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 22 dự thảo Luật). - Sửa đổi, hoàn thiện quy định để mở rộng phạm vi thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, hoàn thiện quy định về thu nhập từ thừa kế, quà tặng tại Luật Thuế TNCN (sửa đổi) như sau: Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và một số tài sản khác theo quy định của Chính phủ. Việc giao Chính phủ quy định đối với một số tài sản khác để chủ động, đảm bảo linh hoạt, phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước trong từng thời kỳ. (Nội dung sửa đổi tại khoản 9 Điều 3 dự thảo Luật). (2) Về thu nhập được miễn thuế Tại dự thảo Luật Thuế TNCN (sửa đổi), Bộ Tài chính trình Chính phủ tiếp tục duy trì các quy định miễn thuế đối với 16 khoản thu nhập được quy định theo Luật hiện hành. Đồng thời, trình Chính phủ báo cáo Quốc hội sửa đổi, hoàn thiện một số chính sách về miễn thuế TNCN đảm bảo việc miễn, giảm thuế phù hợp với thực tiễn, minh bạch trong thực hiện. Cụ thể: - Sửa đổi, hoàn thiện quy định miễn thuế đối với thu nhập do quỹ hưu trí. tự nguyện, quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung chi trả Bộ Tài chính trình Chính phủ bổ sung miễn thuế đối với thu nhập từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung tại Điều 4 và bổ sung quy định loại trừ ra khỏi thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công đối với khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội tại khoản 2 Điều 7 dự thảo Luật, tương tự như quy định hiện hành đối với quỹ hưu trí tự nguyện. (Nội dung sửa đổi tại khoản 9 Điều 4, khoản 2 Điều 7 dự thảo Luật). - Sửa đổi, hoàn thiện quy định miễn thuế cho cá nhân làm việc tại một số tổ chức quốc tế đặc thù Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung tại Luật Thuế TNCN quy định miễn thuế trong một số trường hợp đặc biệt. (Nội dung sửa đổi tại khoản 20 Điều 4 dự thảo Luật) - Sửa đổi, hoàn thiện quy định miễn thuế đối với thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bộ Tài chính để xuất bổ sung quy định miễn thuế đối với thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên còn có các khoản thu nhập khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh như thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng... thì vẫn thực hiện nộp thuế theo quy định. (Nội dung sửa đổi tại khoản 21 Điều 4 dự thảo Luật). Đồng thời, việc giao Chính phủ quy định chi tiết về các khoản thu nhập được miễn thuế tại Điều này sẽ phù hợp với thực tiễn phát sinh, đảm bảo việc miễn thuế được thực hiện đúng đối tượng, phù hợp với các nguyên tắc ban hành Luật được xác định gần đây là Luật chỉ quy định những nội dung có tính nguyên tắc. (Nội dung cụ thể tại khoản 22 Điều 4 dự thảo Luật). (3) Về thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh ... Xem chi tiết Điểm mới của Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2025: (4) Về giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo ... Xem chi tiết Điểm mới của Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2025: (5) Về Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công Dự thảo đề xuất giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc, trong đó mức cao nhất vẫn giữ 35%. Bộ Tài chính đưa ra hai phương án: |
| Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu động) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 15 |
| 3 | Trên 360 đến 600 | Trên 30 đến 50 | 25 |
| 4 | Trên 600 đến 960 | Trên 50 đến 80 | 30 |
| 5 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
| Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 15 |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 25 |
| 4 | Trên 720 đến 1200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
| 5 | Trên 1200 | Trên 100 | 35 |
Nguồn tin: thư viện pháp luật
Những tin cũ hơn