Điểm mới của Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Điểm mới của Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2025 gồm những gì? Thu nhập nào được miễn thuế thu nhập cá nhân hiện nay?
Điểm mới của Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2025 gồm những gì? (Hình từ Internet)
Điểm mới của Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2025 gồm những gì? (Hình từ Internet)
(1) Về thu nhập chịu thuế TNCN và cách tính thuế đối với từng loại thu nhập
- Sửa đổi, hoàn thiện quy định về cách tính thuế đối với từng loại thu nhập, kết cấu lại và điều chỉnh tên một số điều để tương ứng với nội dung sửa đổi
(Nội dung sửa đổi từ Điều 6 đến Điều 18 dự thảo Luật)
- Sửa đổi, hoàn thiện quy định về thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh
Tại khoản 1 Điều 3 dự thảo Luật đã sửa đổi, bổ sung nội dung quy định về thu nhập từ kinh doanh bao gồm: Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức; Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
(Nội dung sửa đổi tại khoản 1 Điều 3 dự thảo Luật).
- Sửa đổi, hoàn thiện quy định về thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Dự thảo Luật sửa đổi, hoàn thiện quy định về thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hướng bổ sung các khoản tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động dưới mọi hình thức, các khoản thu nhập khác và giao Chính phủ quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
(Nội dung sửa đổi tại khoản 2 Điều 3 dự thảo Luật).
- Sửa đổi, hoàn thiện quy định về thu nhập chịu thuế TNCN và cách tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn
Bộ Tài chính đề xuất vẫn giữ quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Đồng thời bổ sung quy định: Trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế TNCN được xác định bằng giá bán nhân với thuế suất 2% (áp dụng thống nhất cho cả cá nhân cư trú và không cư trú).
Riêng đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, vẫn giữ quy định thu thuế TNCN 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
(Nội dung sửa đổi tại khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 22 dự thảo Luật).
- Sửa đổi, hoàn thiện quy định để mở rộng phạm vi thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, hoàn thiện quy định về thu nhập từ thừa kế, quà tặng tại Luật Thuế TNCN (sửa đổi) như sau: Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và một số tài sản khác theo quy định của Chính phủ. Việc giao Chính phủ quy định đối với một số tài sản khác để chủ động, đảm bảo linh hoạt, phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước trong từng thời kỳ.
(Nội dung sửa đổi tại khoản 9 Điều 3 dự thảo Luật).
(2) Về thu nhập được miễn thuế
Tại dự thảo Luật Thuế TNCN (sửa đổi), Bộ Tài chính trình Chính phủ tiếp tục duy trì các quy định miễn thuế đối với 16 khoản thu nhập được quy định theo Luật hiện hành. Đồng thời, trình Chính phủ báo cáo Quốc hội sửa đổi, hoàn thiện một số chính sách về miễn thuế TNCN đảm bảo việc miễn, giảm thuế phù hợp với thực tiễn, minh bạch trong thực hiện. Cụ thể:
- Sửa đổi, hoàn thiện quy định miễn thuế đối với thu nhập do quỹ hưu trí. tự nguyện, quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung chi trả
Bộ Tài chính trình Chính phủ bổ sung miễn thuế đối với thu nhập từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung tại Điều 4 và bổ sung quy định loại trừ ra khỏi thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công đối với khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội tại khoản 2 Điều 7 dự thảo Luật, tương tự như quy định hiện hành đối với quỹ hưu trí tự nguyện.
(Nội dung sửa đổi tại khoản 9 Điều 4, khoản 2 Điều 7 dự thảo Luật).
- Sửa đổi, hoàn thiện quy định miễn thuế cho cá nhân làm việc tại một số tổ chức quốc tế đặc thù
Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung tại Luật Thuế TNCN quy định miễn thuế trong một số trường hợp đặc biệt.
(Nội dung sửa đổi tại khoản 20 Điều 4 dự thảo Luật)
- Sửa đổi, hoàn thiện quy định miễn thuế đối với thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Bộ Tài chính để xuất bổ sung quy định miễn thuế đối với thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên còn có các khoản thu nhập khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh như thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng... thì vẫn thực hiện nộp thuế theo quy định.
(Nội dung sửa đổi tại khoản 21 Điều 4 dự thảo Luật).
Đồng thời, việc giao Chính phủ quy định chi tiết về các khoản thu nhập được miễn thuế tại Điều này sẽ phù hợp với thực tiễn phát sinh, đảm bảo việc miễn thuế được thực hiện đúng đối tượng, phù hợp với các nguyên tắc ban hành Luật được xác định gần đây là Luật chỉ quy định những nội dung có tính nguyên tắc.
(Nội dung cụ thể tại khoản 22 Điều 4 dự thảo Luật).
(3) Về thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh
... Xem chi tiết Điểm mới của Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2025:
(4) Về giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
... Xem chi tiết Điểm mới của Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2025: 
(5) Về Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Dự thảo đề xuất giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc, trong đó mức cao nhất vẫn giữ 35%. Bộ Tài chính đưa ra hai phương án:
Phương án 1:
Bậc
thuế
Phần thu nhập tính
thuế/năm
(triệu động)
Phần thu nhập tính
thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế suất
(%)
1 Đến 120 Đến 10 5
2 Trên 120 đến 360 Trên 10 đến 30 15
3 Trên 360 đến 600 Trên 30 đến 50 25
4 Trên 600 đến 960 Trên 50 đến 80 30
5 Trên 960 Trên 80 35
Phương án 2:
Bậc
thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế suất
(%)
1 Đến 120 Đến 10 5
2 Trên 120 đến 360 Trên 10 đến 30 15
3 Trên 360 đến 720 Trên 30 đến 60 25
4 Trên 720 đến 1200 Trên 60 đến 100 30
5 Trên 1200 Trên 100 35
Xem chi tiết Điểm mới của Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2025: 

Thu nhập nào được miễn thuế thu nhập cá nhân hiện nay?

Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được bổ sung bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 và khoản 2 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định các thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[1] Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
[2] Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
[3] Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
[4] Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
[5] Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
[6] Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
 [7] Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
[8] Thu nhập từ kiều hối.
[9] Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
[10] Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng
[11] Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước
- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
[12] Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
[13] Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
[14] Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
[15] Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
[16] Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

Thu nhập nào chịu thuế thu nhập cá nhân hiện nay?

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Điều 17 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định các thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[1] Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại trên không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.
[2] Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản:
+ Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công
+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh
+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm
+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật
+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động
+ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
[3] Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
- Tiền lãi cho vay
- Lợi tức cổ phần
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.
[4] Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
[5] Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức
[6] Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
- Trúng thưởng xổ số
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại
- Trúng thưởng trong các hình thức cá cược
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.
[7] Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
[8] Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
[9] Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
[10] Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

 

Nguồn tin: thư viện pháp luật

Đặt lịch tư vấn

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây