Hướng dẫn về tiền lương và các khoản phụ cấp làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo Công văn 1198

Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội ban hành Công văn 1198/CTL&-BHXH-BHXH về hướng dẫn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Hướng dẫn về tiền lương và các khoản phụ cấp làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo Công văn 1198 (Hình từ Internet)
Hướng dẫn về tiền lương và các khoản phụ cấp làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo Công văn 1198 (Hình từ Internet)
Hướng dẫn về tiền lương và các khoản phụ cấp làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo Công văn 1198
Ngày 05/9/2025, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội ban hành Công văn 1198/CTL&-BHXH-BHXH về việc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Công văn 1198/CTL&-BHXH-BHXH: 
Theo đó, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bộ Nội vụ nhận được văn bản ngày 01/8/2025 của Hiệp hội Thương mại Mỹ tại Việt Nam về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo quy định Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có ý kiến như sau:
(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Theo quy định tại các văn bản nêu trên, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
- Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
- Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và tra thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
(2) Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ), không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại (1) nêu trên.
Như vậy, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXHkhông phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc tại quy định nêu trên.
Cách tính mức lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thế nào?
Căn cứ tại Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cách tính tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 01/7/2025 của người lao động và người sử dụng lao động được xác định theo công thức như sau:
Mức đóng BHXH bắt buộc = Tỷ lệ đóng BHXH năm 2025 x Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Trong đó:
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Cụ thể, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động và người sử dụng lao động được quy định chi tiết tại Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
Đối tượng tham gia Tỷ lệ đóng Quỹ Đối tượng đóng Căn cứ pháp lý
Phần đóng của Người lao động
Hầu hết đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 8% Hưu trí và Tử tuất Người lao động Theo khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 22% Hưu trí và Tử tuất Người lao động Theo khoản 2 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Vợ/chồng của thành viên cơ quan đại diện ở nước ngoài 22% Hưu trí và Tử tuất Đóng qua cơ quan, tổ chức quản lý Theo khoản 3 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương 25% Ốm đau và Thai sản; Hưu trí và Tử tuất Tự đóng Theo khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Phần đóng của Người sử dụng lao động
Hầu hết đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 3% Ốm đau và Thai sản Người sử dụng lao động Theo khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Hầu hết đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 14% Hưu trí và Tử tuất Người sử dụng lao động Theo khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, hạ sĩ quan, binh sĩ QĐND hưởng sinh hoạt phí (bao gồm cả Dân quân thường trực) 14% Hưu trí và Tử tuất Người sử dụng lao động (Bộ Quốc phòng/Bộ Công an/Ngân sách địa phương). Theo khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
 
Theo khoản 4, 5 Điều 8 Nghị định 157/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Hầu hết đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nêu trên được quy định tại điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

 

Nguồn tin: Thư viện pháp luật

Đặt lịch tư vấn

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây